Dịch vụ Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một quy trình tạo ra một tổ chức kinh doanh tại Việt Nam với nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài. Để thực hiện được quy trình này đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải hiểu rõ về các quy định pháp lý và các thủ tục liên quan. Kế toán tại Quảng Ngãi sẽ tổng hợp chi tiết về quá trình Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong bài viết dưới đây, giúp chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư dễ dàng tham khảo.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có khái niệm nào về Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì? Tuy nhiên có thể hiểu Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI) là một doanh nghiệp được thành lập từ 100% vốn của các nhà đầu tư nước ngoài hoặc là Doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập hoặc mua lại. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể là chủ Công ty, cổ đông hoặc thành viên trong Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Các hình thức Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Để Thành lập Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài các nhà đầu tư bạn có thể lựa chọn một trong hai hình thức chính là:

  • Hình thức góp vốn ngay từ đầu: Trường hợp này yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện góp vốn từ khi bắt đầu thành lập công ty. Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư có thể giao động trong khoản 1%-100% tùy theo ngành nghề của công ty.
  • Hình thức góp vốn, mua cổ phần: Trường hợp này nhà đầu tư nước ngoài sẽ tiến hành góp vốn hoặc mua cổ phần của một công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhà đầu tư có thể lựa chọn mua cổ phần/góp vốn giao động trong khoản 1%-100%. Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết, công ty đó sẽ được chuyển đổi thành Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều kiện Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trước khi thực hiện Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư hoặc chủ doanh nghiệp cần phải tìm hiểu thật kỹ lưỡng về điều kiện thành lập để tránh rủi ro hoặc sai sót. Dưới đây là những điều kiện cần có để Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

Điều kiện thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Điều kiện thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Được thành lập hoặc được góp vốn bởi nhà đầu tư nước ngoài

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải được thành lập bởi chủ thể đầu tư nước ngoài, có thể là một cá nhân trên 18 tuổi hoặc một tổ chức/doanh có quốc tịch thành viên WTO. Hoặc một doanh nghiệp phải có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần và mua phần vốn góp. Nhà đầu tư nước ngoài của bất kỳ quốc gia nào cũng có thể tham gia đầu tư tại Việt Nam nếu tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.

Lĩnh vực kinh doanh hợp pháp

Trước khi tiến hành Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần xác định rõ ngành nghề kinh doanh của mình có nằm trong dánh sách bị cấm hay không. Theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020, những lĩnh vực kinh doanh bị bị cấm bao gồm:

  • Kinh doanh các chất ma túy.
  • Kinh doanh các loại hóa chất và khoáng vật bị cấm.
  • Kinh doanh mẫu vật của các loại thực vật và động vật được khai thác từ tự nhiên; hoặc các mẫu vật của các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quy hiếm được khai thác từ tự nhiên.
  • Kinh doanh ngành nghề mại dâm.
  • Mua bán con người và các bộ phận trong cơ thể con người.
  • Kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên con người.
  • Kinh doanh buôn bán pháo nổ.
  • Dịch vụ đòi nợ.

Đảm bảo về năng lực tài chính

Để đầu tư thành công tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ về năng lực tài chính. Đây là yếu tố giúp chính phủ và các cơ quan quản lý đánh giá khả năng thực hiện dự án, đảm bảo tính ổn định và bền vững của dự án đối với nền kinh tế và xã hội của Việt Nam.

Quy định về năng lực tài chính đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư trực tiếp cần phải có năng lực tài chính tối thiểu tương ứng với ngành nghề kinh doanh mà họ lựa chọn. Năng lực tài chính này được thể hiện qua các nguồn vốn như vốn chủ sở hữu, vốn vay và vốn huy động.

Bằng chứng minh về năng lực tài chính

Để chứng minh năng lực tài chính, nhà đầu tư nước ngoài cần cung cấp cho cơ quan quản lý các bằng chứng sau:

  • Báo cáo tài chính của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Cam kết góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Hợp đồng vay vốn (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh nguồn vốn huy động khác (nếu có).

Trụ sở công ty và địa điểm thực hiện dự án

Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý một số điểm quan trọng sau về địa điểm đặt trụ sở Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

Phù hợp với quy hoạch và phát triển của địa phương

  • Vị trí đặt trụ sở công ty/dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
  • Không được đặt trụ sở công ty/dự án tại những khu vực cấm hoặc hạn chế đầu tư.

Chứng minh được quyền sử dụng đất

  • Nhà đầu tư nước ngoài cần có hợp đồng cho thuê và giấy tờ nhà đất của bên cho thuê để chứng minh địa điểm đặt trụ sở/dự án của mình.
  • Hợp đồng cho thuê phải được ký kết với chủ sở hữu hợp pháp của nhà đất.
  • Giấy tờ nhà đất phải thể hiện rõ diện tích, vị trí, ranh giới và quyền sử dụng đất của khu đất.

Đảm bảo năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh

Nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm trong từng lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng họ có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý và vận hành doanh nghiệp một cách hiệu quả và bền vững trong môi trường kinh doanh đặc thù của Việt Nam.

Thủ tục Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức nhà đầu tư góp vốn ngay từ đầu

Đầu tiên, nhà đầu tư phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì mới có thể yêu cầu cấp giấy chứng Nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Khi thực hiện thủ tục Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ liên quan bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký đầu tư ngoài theo mẫu.

2. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý:

  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là một cá nhân: Bản sao công chứng CCCD/CMND/Hộ chiếu.
  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là một tổ chức: Bản sao công chứng Giấy chứng nhận thành lập hoặc văn bản pháp lý tương đương để xác minh.

3. Thông tin đầy đủ của dự án đầu tư: thông tin của nhà đầu tư, mục tiêu, vốn, quy mô, phương án huy động vốn, địa điểm, tiến độ, lao động, bảng đánh giá tác động đến hiệu quả kinh tế – xã hội và đề xuất hưởng các ưu đãi đầu tư.

4. Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài.

  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là một cá nhân: Giấy xác nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm,…
  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là một tổ chức: Báo cáo tài chính trong vòng 2 năm gần nhất của tổ chức, hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/tổ chức tài chính, hoặc giấy tờ đảm bảo về năng lực tài chính của tổ chức.

5. Giấy tờ chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh.

6. Hợp đồng thuê đất/nhà/trụ sở/xưởng và giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê.

7. Giấy tờ giải trình về việc sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ, thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ bao gồm: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ, thôgn số kỹ thuật chính, tinh trạng của máy móc, thiết bị và dây chuyền hoạt động công nghệ.

8. Hợp đồng kinh doanh BCC (nếu dự án được đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC).

Chuẩn bị hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Chuẩn bị hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Nộp hồ sơ và yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư cần thực hiện quá trình nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Kê khai trực tuyến

Kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong khoản thời gian 15 ngày sau khi kê khai, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chp Cơ quan đăng ký đầu tư. Sau khi hồ sơ đã được tiếp nhận, nhà đầu tư sẽ được cấp một tài khoản để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi quá trình xử lý hồ sơ.

Nộp hồ sơ trực tiếp tại các cơ quan có thẩm quyền

Nhà đầu tư nước ngoài cần nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền như sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của công ty, đối với:

  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Dự án đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
  • Dự án đầu tư thực hiện trên nhiều tỉnh/thành.
  • Dự án đầu tư thực hiện cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế tỉnh/thành phố và khu công nghệ cao nơi công ty đặt trụ sở chính. Bao gồm các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hoặc dự án đầu tư thực hiện trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Bước 3: Chờ xét duyệt hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong vòng 15-20 ngày tính từ thời gian nộp hồ sơ, cơ quan Đăng ký đầu tư sẽ xem xét và thông báo kết quả đến nhà đầu tư. Nếu hồ sơ được xem xét và quyết định hợp lệ thì nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu hồ sơ của nhà đầu tư bị từ chối sẽ được đính kèm theo văn bản trình bày về lý do từ chối.

Bước 4: Chuẩn bị và nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy  chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư tiếp tục chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu.
  • Danh sách thành viên trong Công ty (đối với loại hình Công ty TNHH có hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông của Công ty.
  • Bản sao công chứng CMND, CCCD hoặc Hộ chiếu.
  • Quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Quyết định ủy quyền (nếu có).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp phải được cấp phép bởi Lãnh sự quán.

Khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, đại diện pháp lý của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính.

Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố
Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố

Trong vòng 3-6 ngày tính từ lúc nộp hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ xem xét và phản hồi kết quả đến chủ doanh nghiệp. Nếu hồ sơ được thông qua thì doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ bị từ chối sẽ được đính kèm một văn bản nêu rõ lý do không hợp lệ.

Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trong vòng 30 ngày tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải công bố trên Cổng thông tin quốc gia về việc Đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố sẽ bao gồm các thông tin sau: tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ đã đăng ký, các thành viên công ty (nếu có),…

Bước 6: Khắc dấu của Công ty

Doanh nghiệp có quyền quyết định về loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu và cung cấp mẫu con dấy đến Sở Kế hoạch và Đầu tư. Doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình sau để hoàn tất quá trình khắc dấu Công ty:

  • Lựa chọn mẫu con dấu: Mẫu con dấu phải bao gồm tên và mã số của doanh nghiệp.
  • Khắc con dấu tại các cơ sở khắc dấu.
  • Nhận con dấu pháp nhân: Sau khi nhận con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp. Sau đó, mẫu con dấu của doanh nghiệp sẽ được công bố trên Cổng thông tin quốc gia.
Khắc dấu Công Ty
Lựa chọn mẫu và khắc dấu Công Ty

Lưu ý: Doanh nghiệp cần sử dụng con dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Bước 7: Xin cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép đủ điều kiện hoạt động

Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ sẽ cần xin cấp Giấy phép kinh doanh. Với một số ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp cần phải xin thêm các Giấy phép đủ điều kiện hoạt động.

1. Điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ đối với nhà đầu tư:

  • Nhà đầu tư là công dân nước ngoài hoặc tổ chức thuộc quốc gia/vùng lãnh thổ có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Đáp ứng đầu đủ các điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
  • Có kế hoạch về tài chính trong hoạt động kinh doanh.
  • Không nợ thuế quá hạn khi đã thành lập tài Việt Nam hơn 1 năm.

2. Điều kiện được cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa:

  • Phù hợp với quy định của pháp luật theo ngành nghề kinh doanh.
  • Phù hợp với mức độ cạnh tranh của các công ty cùng lĩnh vực tại Việt Nam.
  • Mức độ tạo việc làm cho lao động tại Việt Nam.
  • Khả năng đóng góp cho ngân sách nhà nước.

3. Giấy tờ xin cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ cho Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu.
  • Bản giải trỉnh về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Giấy tờ chứng mình không nợ thuế quá hạn.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

4. Nộp hồ sơ tại Sở Công thương tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để xin cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ hàng hóa cho Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài. Thời gian xử lý và cấp Giấy phép trong khoản 30-45 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ
Xin cấp Giấy phép kinh doanh trong các lĩnh vực bán lẻ

Bước 8: Mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài

Sau khi hoàn thành các giai đoạn trên, nhà đầu tư tiến hành mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài. Tài khoản vốn đầu tư nước ngoài sẽ được sử dụng để chuyển vốn đúng thời hạn phải góp vốn theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Ngoài ra, Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài cần mở một tài khoản giao dịch để nhận tiền từ tài khoản đầu tư. Điều này giúp công ty có thể dễ dàng quản lý tài chính một cách hiệu quả và thuận tiện.

Bước 9: Các thủ tục sau khi thành lập Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài

Sau khi hoàn tất các thủ tục Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần lưu ý thực hiện những việc sau:

  • Treo biển tại trụ sở.
  • Đăng ký chữ ký điện tử để nộp thuế và báo cáo thuế qua internet.
  • Đề nghị phảt hành hóa đơn điện tử.
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Kê khai và nộp thuế theo quy định của Luật pháp Việt Nam.
  • Đóng bảo hiểm các loại cho nhân viên trong công ty.

Thủ tục thành lập Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Bước 1: Thành lập Công ty có 100% vốn từ Việt Nam

Theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư có thể tham gia góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của một doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp chưa hoàn tất thủ tục mở doanh nghiệp, các đối tác tại Việt nam phải nhanh chóng hoàn thành quy trình Thành lập doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam. Khi đó nhà đầu tư nước ngoài mới có thể thể tiến hành góp vốn, mua cổ phần, mua phần góp vốn của công ty đó.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Để thực hiện mua vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của một công ty Việt Nam, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

  • Thông tin chi tiết về tổ chức kinh tế Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện mua vốn góp, cổ phần, phần vốn góp. Trong đó bao gồm cả tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư.
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với nhà đầu tư cá nhân. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là một tổ chức, cần có bản sao công chứng giấy chứng nhận thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương để chứng minh tư cách pháp lý.
  • Giấy tờ thỏa thuận về việc mua vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư và tổ chức kinh tế.
  • Văn bản kê khai kèm bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế Việt Nam hoặc cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài.
Chuẩn bị hồ sơ góp vốn, mua cổ phần
Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ góp vốn mua cổ phần

Bước 3: Nộp hồ sơ và chờ thông báo

Nhà đầu tư nước ngoài cần nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại Phòng đăng ký đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi thông báo xác nhận nhà đầu tư nước ngoài đủ điều kiện thực hiện mua vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế Việt Nam. Nếu chưa đủ điều kiện về hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi thông báo đính kèm văn bản giải trình lý do không đạt.

Bước 4: Thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Khi nhà đầu tư nước ngoài góp hơn 51% vốn, tổ chức kinh tế Việt Nam cần mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định của pháp luật. Việc chuyển nhượng vốn và cổ phần của các thành viên/cổ đông cần tuân thủ các quy định về kê khai và nộp thuế.

Thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
Thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Bước 5: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi đã hoàn tất quy trình mua vốn góp, cổ phần, phần vốn góp doanh nghiệp sẽ thực hiện các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Quyết định về việc thay đổi của công ty.
  • Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông/Công ty TNHH với nội dung thay đổi.
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn, cổ phần, phần vốn góp.
  • Danh sách các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư.
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân. Đối với nhà đầu tư là tổ chức cần có Giấy chứng nhận thành lập hoặc văn bản pháp lý tương đương để xác minh.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp cần nộp trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở công ty và đợi phê duyệt.

Bước 6: Xin cấp giấy phép kinh doanh, Giấy phép đủ điều kiện hoạt động

Nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa phải tiến hành xin cấp Giấy phép kinh doanh. Đối với một số ngành có điều kiện, việc xin Giấy phép đủ điều kiện hoạt động là điều cần thiết cho doanh nghiệp. Bước này sẽ tương tự bước cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép đủ điều kiện hoạt động đối với hình thức nhà đầu tư góp vốn từ đầu.

Những lưu ý sau khi Thành lập Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài

1. Đối với hình thức đầu tư góp vốn ngay từ đầu

  • Nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện góp vốn đúng tiến độ đã cam kết tại Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Mỗi định kỳ theo quy định, Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài cần nộp báo cáo về tình hình thực hiện các dự án đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Đối với hình thức mua vốn góp, cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế Việt Nam

  • Trường hợp mua phần vốn góp của Công ty TNHH thì cá nhân chuyển nhượng vốn phải nộp tờ kê khai thu nhập cá nhân lên cơ quan thuế trong vòng 10 ngày tính từ ngày chuyển nhượng.
  • Trường hợp mua cổ phần từ cổ đông Công ty Cổ phần thi cá nhân chuyển nhượng vốn phải nộp tờ kê khai thu nhập cá nhân lên cơ quan thuế trong vòng 10 ngày tính từ ngày chuyển nhượng. Ngoài ra, cá nhân đó phải nộp thuế thu nhập cá nhân là 0.1% trên giá trị chuyển nhượng.

Dịch vụ Thành lập Công ty Có vốn đầu tư nước ngoài tại Kế toán Quảng Ngãi

Các nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện các thủ tục Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sẽ gặp phải nhiều khó khăn, đặc biệt là rào cản ngôn ngữ. Để quá trình Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được diễn ra hiệu quả, nhà đầu tư hãy cân nhắc sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Quảng Ngãi. Chúng tôi sẽ hỗ trợ hoàn tất các loại giấy tờ và biểu mẫu liên quan một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Nhà đầu tư chỉ cần cung cấp cho chúng tôi những thông tin quan trọng sau:

  • Loại hình Công ty.
  • Ngành nghề kinh doanh.
  • Tên công ty.
  • Địa chỉ muốn đặt trụ sở.
  • Bảng sao CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại diện pháp lý.
  • Vốn điều lệ.
  • Thành viên trong Công ty (nếu có).

Kế toán tại Quảng Ngãi sẽ hỗ trợ tư vấn miễn phí các thông tin liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Đồng thời miễn phí các chi phí như in ấn và công chứng CCCD/CMND/Hộ chiếu cho nhà đầu tư.

Kế toán tại Quảng Ngãi Cam kết cung cấp dịch vụ Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài trọn gói, uy tín và nhanh chóng. Nếu cá nhân/tổ chức đang có ý định Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhưng lại có nhiều vướng mắc về pháp lý, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các câu hỏi thường gặp khi Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước

Theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020, những hình thức đầu tư của Công ty có vốn đầu tư n ước ngoài tại Việt Nam gồm có:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua cổ phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
  • Thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của chính phủ Việt Nam.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được miễn thuế 2 năm, đồng thời giảm 50% thuế trong 2 năm tiếp theo và có thể đến 4 năm nếu đạt các tiêu chuẩn về khuyến khích đầu tư. Đối với trường hợp khuyến khích đầu tư đặc biệt, thời gian miễn thuế có thể lên đến 8 năm.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ phải nộp những loại thuế tương tự như các doanh nghiệp khác tại Việt Nam, bao gồm: thuế môn bài, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *